Cách xem cung mệnh theo năm sinh

207

Theo thuật phong thủy, trong tự nhiên muôn loài vạn vật đều khác nhau nhưng chung quy vận mệnh của mọi vật đều liên can đến ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ. Con người cũng vậy, mỗi người có một cung mệnh khác nhau và số phận khác nhau. Vậy bạn cần phải biết cách xem cung mệnh theo năm sinh để biết được mình thuộc cung mệnh nào?

Cung mệnh là gì?

Cách xem cung mệnh theo năm sinh

Cung mệnh dựa trên ngũ hành và bát quái hay còn gọi là bát trạch tam nguyên. Dựa trên các yếu tố là Mệnh, Cung, Hướng và giới tính Nam, nữ. Vì vậy Nam và Nữ tuy sinh cùng năm sinh nhưng sẽ có mệnh cung khác nhau. Và cung này ứng dụng chủ yếu vào phong thủy đời sống, xác định hướng hợp, xây nhà, điều hòa cân bằng phong thủy…

Cách xem cung mệnh theo năm sinh

Cách tính cung theo năm sinh được tính riêng cho nam và nữ, cụ thể như sau:

Điều đầu tiên, ta cần lấy năm sinh theo âm lịch ( tại đây ta cần chú ý năm sinh phải tính theo tiết lập xuân, tiết lập xuân có mốc thời gian từ 4/2 – 18/2 dương lịch, nếu quý vị sinh trước tiết lập xuân thì lấy năm trước, còn nếu quý vị sinh sau tiết lập xuân thì tính năm sau).

Điều thứ hai, cộng các con số năm sinh vào chia cho 9 là đối chiếu với bảng tại dưới để biết quý vị mệnh gì. Nếu tổng mà chia hết cho 9 thì quý vị hãy lấy luôn số , còn nếu trường hợp cộng năm sinh mà chưa đủ 9 như 2003 =>  2+0+0+3= 6 <9 thì quý vị lấy luôn số 6.

Sau đây là ví dụ:

  • Sinh năm 1992, ta cộng 1+9+9+2 = 21 : 9 = 2 dư 3. Nếu là con trai thì quý vị đối chiếu vào bảng 3 thì sẽ được cung Cấn, còn nếu là nữ thì ta đối chiếu vào bảng nữ ta được cung Đoài

  • Sinh năm 1998, ta cộng 1+9+9+8= 27:9=3. Vì đây là số chia hết cho 9 nên ta lấy số 9, nếu là nam thì đối chiếu với bảng nam ta được cung Khôn, nếu là nữ ta đối chiếu với bảng nữ ta được cung Tốn.

Cách tính mệnh sinh theo can chi:

Theo tư vấn phong thủy, ngũ hành tương sinh tương khắc dựa trên 5 hành đó là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ và mỗi năm sinh giới tính nam hay nữ tương ứng là một mệnh

Can Chi là hệ thống đánh số thành chu kỳ được dùng tại các nước phương Đông như Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,… Can Chi dùng tổ hợp chu kỳ sáu mươi (tức bội số chung nhỏ nhất của 10 Can và 12 Chi) để xác định tên gọi của thời gian (ngày, giờ, năm, tháng).

Can ứng với 10 can khác nhau, theo thứ tự: Giáp – Ất – Bính – Đinh – Mậu – Kỷ – Canh – Tân – Nhâm – Quý.

Chi biểu thị 12 chi, tức 12 con vật trong vòng hoàng đạo của tử vi phương Đông, còn gọi là 12 con giáp. Các con giáp lần lượt là: Tý (chuột) – Sửu (trâu) – Dần (hổ) – Mão (mèo, hoặc thỏ ở các nước Trung Quốc, Nhật Bản) – Thìn (rồng) – Tỵ (rắn) – Ngọ (ngựa) – Mùi (dê) – Thân (khỉ) – Dậu (gà) – Tuất (chó) – Hợi (lợn).

Bạn có thể tính mệnh sinh dựa vào can chi với cách tính như sau: Mệnh = Can + Chi. Nếu kết quả cộng lại lớn hơn 5 thì chúng ta trừ đi 5 để ra mệnh năm sinh

Ví dụ: Mệnh năm Đinh Mão: Đinh + Mão = 2 + 1 = 3 => Mệnh Hỏa

Trong đó:

– Quy ước về giá trị về Thiên Can:

  • Giáp, Ất là 1
  • Bính, Đinh là 2
  • Mậu, Kỷ là 3
  • Canh, Tân là 4
  • Nhâm, Quý là 5

– Quy ước giá trị về Địa chi:

  • Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là 0
  • Dần, Mão, Thân, Dậu là 1
  • Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi là 2

– Quy ước giá trị mệnh Ngũ hành:

  • Kim = 1
  • Thủy =2
  • Hỏa = 3
  • Thổ = 4
  • Mộc = 5